KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN GD & ĐT 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2018-2024 TRƯỜNG TH QUẢNG PHƯƠNG A

Tháng Tám 26, 2019 8:00 sáng

 KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

5 NĂM GIAI ĐOẠN 2018 – 2024

  • Đơn vị : Tiểu học quảng phương A 

 

TÓM TẮT KẾ HOẠCH

Kết quả đã đạt được:

Trường TH Quảng Phương A đang tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được, phấn đấu duy trì, giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 để tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn mức độ 2 trong những năm tới.

Căn cứ Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017- 2018;

Căn cứ Công văn số 1660/HD-SGDĐT ngày 19/8/2016 về việc hướng dẫn thực hiện thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/HU ngày 18/4/2016 của Huyện ủy Quảng Trạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV nhiệm kỳ 2015-2020;

Căn cứ Kế hoạch số 721/KH-UBND ngày 15/8/2016 của UBND huyện Quảng Trạch triển khai chương trình về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, lấy đổi mới công tác quản lý làm khâu đột phá” giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 22 PGDĐT-GDTH ngày 19/ 9/ 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quảng Trạch Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 cấp tiểu học;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và những kết quả đã đạt được, nhà trường đề ra kế hoạch cho giai đoạn 2018 – 2024 như sau:

Kế hoạch gồm 5 phần:

Phần 1: Phân tích thực trạng.

Phần 2: Những khó khăn và thách thức.

Phần 3: Các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2018- 2024

Phần 4: Kế hoạch tăng trưởng CSVC giai đoạn 2018 – 2024. Hệ thống số liệu kèm theo.

 

PHẦN 1

 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG

 

1.1 Tiếp cận giáo dục

  1. Về cơ sở vật chất:

– Diện tích khuôn viên: 16 512m2/286học sinh, bình quân hơn 57m2/học sinh.

– Diện tích khu tập thể dục và sân chơi  5000m2, bình quân 6 m2/học sinh.

– Có diện tích thảm cỏ, diện tích trồng bồn hoa, cây cảnh và cây bóng mát.

– Đường đi, sân trường được bê tông hóa.

– Tường rào bao quanh khuôn viên, đảm bảo thoáng mát, xanh, sạch, đẹp, có sân chơi bãi tập rộng rãi đã được cấp quyền sử dụng đất.

– Trường có nhà vệ sinh cho học sinh, có hệ thống nước sạch phục vụ cho công tác vệ sinh.

* Đánh giá chung về CSVC:

+ Ưu điểm:

– Có đủ phòng học cho HS học 1 ca, đã có 10 phòng học kiên cố, bàn ghế học sinh, giáo viên, bảng, hệ thống điện nước cơ bản đáp ứng cho học sinh học tập.

– Đầy đủ phương tiện dạy và học cơ bản đáp ứng việc dạy và học.

– Có 7 máy vi tính phục vụ cho công tác quản lý và dạy học. Có 14 máy để chuẩn bị cho việc dạy môn Tin học.

– Đã có tủ sách dùng chung phục vụ cho những HS nghèo.

– Bảo quản sử dụng CSVC, có kết quả tốt.

+ Tồn tại:

–  Phòng chức năng còn thiếu một số phòng theo qui định như phòng học Thể dục, phòng học Tiếng Anh, phòng Y tế học đường chung phong đội, phòng đọc thư viện – thiết bị chưa đủ diện tích theo quy định, …

– Phòng học văn hoá cấp 4 ở khu vực Đông Dương đã xuống cấp.

– Nhà vệ sinh ở khu vực lẽ cho học sinh chưa đảm bảo, chưa có nước để để phục vụ cho công tác vệ sinh, tưới hoa… nhà vệ sinh dành riêng cho HS chưa đảm bảo.

  1. Về quy mô:

– Duy trì số trường 1 và co cụm điểm trường.

– Về số lớp 12/ 286 em học sinh.

– Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt tỷ lệ 100%. Huy động trẻ 6-11 tuổi vào trường đạt 100% không có HS bỏ học. Đối với trẻ em khuyết tật huy động 100%.

Trong thời gian tới nhà trường phối hợp với địa phương, các tổ chức đoàn thể để duy trì và giữ vững số lượng HS theo kế hoạch.

  1. 2 Về chất lượng

* Đội ngũ CB, GV, NV : 24

– HT, P HT: 2 người. Đạt trên chuẩn 2/2.

– Giáo viên: 20 người. Tỷ lệ giáo viên/lớp 1.5. Trong đó đạt chuẩn 20/20; trên chuẩn 19/20, có giáo viên chuyên biệt Âm nhạc, Mỹ thuật, Tiếng Anh, Thể dục.

– Nhân viên: 2 đạt chuẩn 100%. (1 TV-TB, 1 KT-VP).

– Tổng số đảng viên: 19/24. Tỷ lệ:  79,1 %.

Nhận xét:

+ Ưu điểm:

– Số lượng cơ bản đủ đáp ứng nhu cầu giảng dạy. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, tinh thần, trách nhiệm đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ.

+ Nhược điểm:

– Đa số GV người ngoài địa phương ở xa, nhiều GV con còn nhỏ. Tỷ lệ nữ nhiều. Vì vậy mà ảnh hưởng đến hiệu quả công tác.

– Giáo viên Tin học, làm quen Tiếng Anh hợp đồng ngoài ngân sách.

* Chất lượng học sinh:

– Ưu điểm: Chất lượng giáo dục toàn diện ổn định và phát triển tốt trong những năm gần đây. Tỷ lệ HS chưa hoàn thành chương trình lớp học được giảm dần hàng năm.

* Tình hình đánh giá HS: Nhận xét đánh giá HS chặt chẽ, nghiêm túc, đảm bảo đúng thực chất, công bằng. Thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”.

* Đổi mới phương pháp dạy học:

Trường có nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học. Vận dụng tích cực mô hình trường TH mới. Tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học, Dạy học đã chú trọng bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, dạy học sát đối tượng HS.

– Tồn tại: Chất lượng mũi nhọn, nhất là học sinh giỏi văn hoá những năm gần đây chưa ổn định, ít có HS đạt giải cao.

1.3 Quản lý

+ Ưu điểm:

– Xây dựng kế hoạch năm học cụ thể, sát thực tế, đúng định hướng và đảm bảo phát triển. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo kế hoạch kỳ, tháng, tuần và hàng ngày nghiêm túc.

– Phát huy dân chủ, tôn trọng sự lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền địa phương và phòng GD – ĐT.

– Thực hiện đổi mới công tác quản lý trường học bằng những việc làm cụ thể, tích cực tự học, tự bồi dưỡng. HT- HP có tâm huyết chăm lo phát triển nhà trường. Ứng dụng CNTT trong quản lý. Quan tâm đến công tác bồi dưỡng đội ngũ, bố trí sắp xếp đội ngũ hợp lý phát huy được khả năng lực trong từng công việc.

– Thực hiện kiểm tra theo kế hoạch, có hiệu quả.

– Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường nghiêm túc, đúng qui định của nhà nước. Thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với CBGV đầy đủ, kịp thời.

– Tham mưu tích cực và có hiệu quả nhằm phát triển XHHGD.

– Phối kết hợp với các đoàn thể, ban ĐDCM học sinh thường xuyên.

II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị.

  1. Tầm nhìn.

Đến năm 2024 trường TH Quảng Phương A duy trì vững chắc trường chuẩn quốc gia mức độ 1 và phấn đấu đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Trở thành trường chất lượng cao; là trung tâm văn hoá giáo dục của địa phương; là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em; là nơi giáo viên và học sinh luôn tự tin, năng động, sáng tạo và vươn tới thành công.

  1. Sứ mệnh.

Tạo dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, kỷ cương nề nếp, có kỷ năng sống để phát triển phẩm chất năng lực, biết sáng tạo, có năng lực tư duy cho mỗi học sinh, tự tin để học lên các cấp.

  1. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

 – Tính tự tin                                                     – Lòng nhân ái

– Tính sáng tạo, đổi mới                                   – Lòng tự trọng

– Tính trách nhiệm                                           – Lòng bao dung

Tính an toàn                                                    Khát vọng vươn lên.

 PHẦN 2 : CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC

 

  1. Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.
  2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
  3. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.
  4. Quá trình duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 đang gặp khó khăn: Cơ sở vật chất còn thiếu, các phòng chức năng còn chật chội, trang thiết bị dạy học còn thiếu, co cụm điểm trường …
  5. Một số gia đình, một số tổ chức xã hội còn khoán trắng việc giáo dục cho nhà trường. Cơ chế thị trường, hành vi đạo đức một bộ phận thanh niên, người lớn ảnh hưởng không tốt đến hành vi đạo đức, ý thức của học sinh cũng như của CBGV.
  6. Kinh phí cho giáo dục còn chưa đáp ứng yêu cầu tăng trưởng CSVC.

Những khó khăn và thách thức trên đặt ra cho BGH nhà trường những suy nghĩ để tập trung xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường trong 5 năm tới nhằm đảm bảo cho nhà trường phát triển nhanh, bền vững, đúng hướng.

 PHẦN 3: CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2018 – 2024

 Dựa vào các mục tiêu của ngành, trường đặt ra các mục tiêu và chỉ tiêu cho giai đoạn 2018 – 2024 như sau:

* Mục tiêu 1: Duy trì qui mô lớp, số học sinh. Đảm bảo vững chắc kết quả phổ cập GDTH mức độ 3 đã đạt được.

+ Các chỉ tiêu:

1.1. Qui mô 11 – 12 lớp, số học sinh khoảng từ 286 đến 333 em.

1.2. Huy động 100% trẻ khuyết tật vào học hoà nhập, không có học bỏ học.

* Mục tiêu 2:

Nội dung: Xây nhà hiệu bộ. Các phòng học, phòng chức năng, mua sắm thiết bị dạy học, tủ đồ dạy, sách thư viện. Trồng thêm cây cảnh, tôn tạo khuôn viên trường,  Xây phòng thư viện, trang trí lại các phòng chức năng, mua sắm thiết bị phòng y tế.

+ Chỉ tiêu:

2.1.Tăng cường sách cho tủ sách tham khảo sách Kim Đồng khoảng 200 bản. Mua bổ sung tài liệu giảng dạy còn thiếu, bổ sung đồ dùng dạy học.

2.2. Xây dựng nhà hiệu bộ. Nâng cấp hoặc kiên cố hóa các phòng học, phòng chức năng. Làm khẩu hiệu trong khuôn viên, trang trí bổ sung các phòng học thân thiện.

2.3. Mua màn hình tinh thể lỏng, máy tính, tủ bàn ghế.

* Mục tiêu 3:

Nội dung: Ổn định đội ngũ cả số lượng và cơ cấu.

+ Chỉ tiêu:

3.1. Biên chế đủ giáo viên, tỷ lệ 1.4 giáo viên/lớp. Có GV chuyên trách Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Tiếng Anh, GV tổng phụ trách Đội.

3.2. Thực hiện đúng đề án tuyển dụng hàng năm đảm bảo công bằng, chính xác, minh bạch, chất lượng tốt.

* Mục tiêu 4:

– Nội dung: Từng bước chuẩn hoá đội ngũ, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CB-GV-NV.

+ Chỉ tiêu:

4.1. Giáo viên đạt chuẩn, trên chuẩn 100%. 100% CB-GV-NV biết sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong dạy học, quản lý. Có chứng chỉ tin học 100% và ngoại ngữ 100%.

4.2. Xếp loại CBGVNV: 20/24: 83,3% tốt và khá, 4/24: 16,6% TB, không có loại yếu kém.

4.3. Xếp loại chuẩn NNGVTH: 40% xuất sắc, 60% khá, 0% trung bình.

* Mục tiêu 5:

– Nội dung: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

+ Các chỉ tiêu:

5.1. Hình thành và phát triển năng lực 100% học sinh đạt.

5.2. Hình thành và phát triển phẩm chất 100% học sinh đạt.

5.3. Đánh giá nhận xét học tập các môn học hoàn thành tốt 50%, hoàn thành 48%. Các môn kiểm tra định  kỳ điểm số: Loại giỏi: 40%; loại khá: 30.% . Hạn chế thấp nhất học sinh yếu.

5.4. Các kỳ thi HS giỏi tham gia đầy đủ và có giải khuyến khích trở lên.

* Mục tiêu 6:

– Nội dung: Nâng cao năng lực quản lý của BGH, tổ trưởng chuyên môn và người đứng đầu các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

+ Chỉ tiêu:

6.1. 100% cán bộ BGH qua lớp bồi dưỡng CBQLGD, trung cấp LLCT – HC.

6.2. 100% CBQL có chứng chỉ tin học B, ngoại ngữ A trở lên. Có khả năng quản lý nhà trường bằng CNTT.

* Mục tiêu 7:

– Nội dung: Hiệu trưởng và kế toán nắm vững nguyên tắc tài chính, kịp thời đổi mới cách quản lý tài chính theo các văn bản mới.

+ Chỉ tiêu:

7.1. Đáp ứng các chế độ, chính sách cho đội ngũ CB, GV, NV.

7.2. Quản lý tài chính, tài vụ đúng nguyên tắc, dân chủ, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.

PHẦN 4: CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG

 NĂM HỌC 2018 – 2019.

MỤC TIÊU 1: Qui mô trường lớp và học sinh.

+ Nội dung: Duy trì qui mô lớp, học sinh. Không có học sinh bỏ học, giữ vững PCGDTH .

+ Chỉ tiêu:

1.1. Qui mô 12 lớp, 286 học sinh.

1.2. Huy động trẻ 6 tuổi (trẻ sinh năm 2012): 60/60 tỷ lệ 100%.

– PCGDTH : Duy trì giữ vững và phát triển chuẩn phổ cập GDTH mức độ 3.

+ Các hoạt động:

– Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. Điều tra nắm chắc trẻ trong độ tuổi 6-11 tuổi để huy động hết ngay từ đầu năm học và làm tốt công tác huy động số lượng HS đạt tỷ lệ 100%.

– Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong địa phương để huy động và duy trì số lượng HS theo kế hoạch.

– Giao chỉ tiêu số lượng HS cho từng GV chủ nhiệm lớp.

– Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo ra không khí vui tươi thoải mái khi đến trường.

– Xây dựng quỹ học sinh nghèo có nguy cơ bỏ học, mua áo quần, sách vở…tạo điều kiện để các em đến trường học tập.

.         – Thương yêu tôn trọng HS, nắm hoàn cảnh gia đình từng em để có biện pháp giúp đỡ và động viên các em đến trường đầy đủ.

– Tham mưu với Hội khuyến học xã cấp học bổng cho HS có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập tốt, thưởng cho HS Giỏi, học sinh năng khieus, HS đạt giải trong các kỳ thi.

– Tuyên truyền rộng rãi trong phụ huynh về Luật giáo dục, Luật bảo vệ chăm sóc bà mẹ trẻ em.

– Tạo môi trường giáo dục lành mạnh. Nâng cao chất lượng GD toàn diện để nhà trường thực sự trở thành địa chỉ tin cậy trong phụ huynh, nhân dân và học sinh.

– Tổ chức các hoạt động giáo dục trong, ngoài nhà trường có ý nghĩa thiết thực.

– Nâng cao vai trò, vị trí của giáo viên chủ nhiệm lớp. Tăng cường quản lý chặt chẽ học sinh, phối hợp phụ huynh, xã hội giáo dục học sinh. Quan tâm học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

MỤC TIÊU 2:  Cơ sở vật chất.

Có 12 phòng học trong đó có 10 phòng cao kieewn cố, 2 phòng cấp 4; có 4 phòng chức năng; có 241 bộ bàn ghế 2 chổ ngồi; có 14 bảng chống lóa, 12 tủ học cụ /12 phòng học; có 15 bộ thiết bị dạy học; có 7 máy vi tính phục cụ cho quản lý, phòng vi tính với 14 máy…

+ Nội dung: Sử dụng và duy tu, bảo dưỡng CSVC hiện có. Từng bước nâng cao cơ sở vật chất khang trang, hiện đại. Khuôn viên đảm bảo “Xanh – Sạch – Đẹp”, đáp ứng các tiêu chí CSVC của trường chuẩn quốc gia mức độ 1, tạo điều kiện tốt để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

  1. Mục tiêu:

Nâng cấp phòng chức năng, 2 phòng học, mua sắm thiết bị dạy học, sách thư viện, bàn ghế học sinh, tôn tạo khuôn viên xanh – sạch – đẹp.

  1. Các chỉ tiêu:

2.1. Xây dựng 4 phòng học kiên cố chuẩn bị co cụm điểm trường.

2.2. Trang trí lại các biểu bảng ở văn phòng, khẩu hiệu ở khuôn viên.

2.3. Trang trí thêm khẩu hiệu cho phòng thư viện ngoài trời.

2.4. Bổ sung đủ tài liệu, đồ dùng dạy học, tài liệu phòng truyền thống.

2.5. Tu sửa nhỏ

2.6. Tăng trưởng Sách cho TV.

2.7. Mua thêm máy vi tính.

  1. Các hoạt động

+ Các hoạt động:

– Tham mưu với lãnh đạo địa phương để mở hội nghị liên tịch bàn về công tác GD và xây dựng cơ sở vật chất năm học 2018-2019.

– Huy động nguồn kinh phí từ XHH giáo dục.

– Huy động tiền công của phụ huynh.

– Xin kinh phí của huyện.

– Huy động công của phụ huynh để tôn tạo khuôn viên.

– Tổ chức sử dụng, bảo quản CSVC hiện có. Giáo dục GV, HS ý thức bảo vệ tài sản của nhà trường, chăm sóc cây, hoa đã trồng.

– Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê tài sản theo qui định của nhà nước.

– Sử dụng có hiệu quả kinh phí thường xuyên của nhà trường.

MỤC TIÊU 3:  Đội ngũ CB, GV, nhân viên.

Có 22 CB, GV, NV thiếu 1 NV

+ Nội dung: Ổn định đội ngũ cả số lượng và cơ cấu.

+ Chỉ tiêu:

3.1. Tiếp nhận, tuyển đủ GV, NV theo biên chế.

3.2. Thực hiện nghiêm túc đề án  biên chế đã được UBND huyệt duyệt.

+ Các hoạt động: Lập tờ trình, đề án kịp thời, chính xác trình phòng giáo dục, phòng nội vụ huyện về đội ngũ.

– Tổ chức tuyển GV, NV nghiêm túc, minh bạch.

MỤC TIÊU 4:  Chât lượng đội ngũ.

 Trình độ : ĐH : 20 đ/c ; CĐ : 3 đ/c ; TC : 1 đ/c.

Đạt chuẩn : 24 tỷ lệ 100%

Trên chuẩn : 23/24 tỷ lệ   95%

+ Nội dung: Từng bước chuẩn hoá đội ngũ, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức cho CB-GV-NV.

+ Chỉ tiêu:

4.1. Có 100% CBGVNV đạt chuẩn. Trong Phấn đấu trên chuẩn 90%.

4.2. 90% CBGVNV biết sử dụng thành thạo CNTT trong giảng dạy và công tác.

4.3. Xếp loại viên chức trên 70% loại tốt, khá 30%, loại trung bình  %.

4.4. 100% giáo viên đạt chuẩn NNGVTH. Trong đó 60% xuất sắc,  khá 40%, trung bình  %.

+ Các hoạt động:

– Thực hiện nghiêm túc đề án tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục.

– Phân công đội ngũ GV hợp lý trên cơ sở năng lực, sở trường từng người.

– Giáo viên xây dựng kế hoạch phấn đấu hoàn thành các tiêu chí theo chuẩn NNGVTH.

– Tổ chức đánh giá xếp loại CB-GV-NV nghiêm túc theo hướng dẫn cấp trên.

– Tổ chức học tập, quán triệt đầy đủ các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành.

– Tổ chức khảo sát đội ngũ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng.

– Phát động phong trào tự bồi dưỡng trong toàn thể cán bộ, GV. Tổ chức học tập theo tài liệu Mô đun, Bồi dưỡng thường xuyên.

– Bồi dưỡng qua các chuyên đề dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học…

– Tổ chức hội thi GV Giỏi cấp trường  để tuyển chọn và bồi dưỡng.

– Tổ chức thực tập thao giảng để đúc rút kinh nghiệm.

– HT-HP tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ để bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học.

– Xây dựng mạng lưới cốt cán để bồi dưỡng GV.

– Tạo điều kiện, động viên CB-GV-NV học tập nâng chuẩn đào tạo.

MỤC TIÊU 5: Chất lượng giáo dục.

+ Nội dung: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

+ Chỉ tiêu:

5.1. 100% học sinh đạt hình thành và phát triển năng lực theo qui định tại Thông tư 22/2016 sữa đổi bổ sung Thông tư 30/2014 đánh giá nhận xét HS Tiểu học.

5.2. 100% học sinh đạt hình thành và phát triển phẩm chất theo qui định tại Thông tư 22/2016 đánh giá nhận xét HS Tiểu học

5.3. Xếp loại các môn học cuối năm: Hoàn thành nội dung học tập 100%. Các môn kiểm tra học kỳ: Hoàn thành tốt: tỷ lệ 50%; hoàn thành:  50%; chưa hoàng thành  %.

5.4. HS giỏi , học sinh năng khiếu cấp huyện 4 em; cấp tỉnh 2 em.

+ Các hoạt động:

– Tổ chức phát động phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung.

– Tổ chức kiểm tra bàn giao chất lượng cuối năm theo đúng quy trình, nhằm đánh giá đúng thực chất chất lượng để chuyển giao cho từng GVCN lớp ngay từ đầu năm học.

– Tổ chức cho học sinh học tập Thông tư 22/2016; học tập nhiệm vụ người học sinh trong Điều lệ trường tiểu học. Tăng cường vai trò công tác chủ nhiệm lớp, học sinh tự quản.

– Thực hiện hiệu quả việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục trong nhà trường. Giáo dục môi trường, phòng tránh bom mìn VLCN, sử dụng tiết kiệm năng lượng, An toàn giao thông…

– Thực hiện nghiêm túc chương trình của Bộ qui định; Chuẩn kiến thức kỹ năng.

– Tổ chức 100% lớp, học sinh học 2 buổi/ngày (9 buổi/tuần).

– Phối hợp giáo dục giữa nhà trường – gia đình với nhiều hình thức: Họp phụ huynh, thông qua sổ liên lạc…

– Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học, vận dụng mô hình trường tiểu học mới. Tập trung giúp đỡ học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm, trong từng tiết dạy.

– Tổ chức đánh giá học sinh đúng hướng dẫn, khuyến khích, động viên kịp thời học sinh có cố gắng vươn lên trong học tập, rèn luyện.

– Xây dựng quy chế làm việc trong cán bộ GV và HS đơn vị.

– Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá GV- HS đúng thực chất.

– Bồi dưỡng đội ngũ GV theo chuẩn nghề nghiệp, chăm lo công tác bồi dưỡng đội ngũ GV giỏi – HS giỏi.

– Tổ chức hội thảo bàn về giải pháp nâng cao chất lượng GD.

– Xây dựng nề nếp tự học, nội quy trong HS.

* Hoạt động của tổ chuyên môn:

– Cải tiến sinh hoạt tổ chuyên môn bằng nhiều hình thức. Các tổ chuyên môn sinh hoạt chủ yếu tập trung sinh hoạt chuyên môn mới trên cơ sở nghiên cứu bài dạy; thảo luận về chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học,  nhận xét đánh giá học sinh, trao đổi kinh nghiệm làm và sử dụng đồ dùng dạy trên lớp có hiệu quả.

– Tổ chức dạy mẫu để đúc rút kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học các môn.

– Tổ chức học tập chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, dạy học bằng giáo án điện tử.

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GV, giúp đỡ GV mới ra trường, GV năng lực  non trong tổ.

* Bồi dưỡng HS giỏi, HS năng khiếu:

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng ngay từ đầu năm học.

– Thành lập tổ bồi dưỡng gồm các GV có năng lực từ lớp 3- lớp 5 để bồi dưỡng theo khối lớp.

– Khảo sát chất lượng chọn HS khá, giỏi để  thành lập đội tuyển.

– Tổ chức dạy bồi dưỡng vào các buổi chiều và ngày thứ 7 hàng tuần.

– Phân công giáo viên có năng lực, có kinh nghiệm để bồi dưỡng. Nhà trường tập trung chỉ đạo, tăng cường dự giờ, khảo sát từng đợt để điều chỉnh.

* Giúp đỡ học sinh chưa hoàn thành nội dung học tập, rèn luyện:

– Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh yếu đọc, yếu viết, yếu toán để giao chỉ tiêu cụ thể cho từng GVCN.

– Đối với lớp 4.5 phân đối tượng để dạy vào các buổi chiều.

– Nhà trường lập sổ theo dõi số HS chưa hoàn thành nội dung học tập từng lớp để có kế hoạch chỉ đạo việc dạy phụ đạo cho HS yếu, tăng cường công tác kiểm tra, tổ chức khảo sát từng đợt để kịp thời điều chỉnh và đưa vào thi đua.

– Phối hợp với phụ huynh để kèm cặp thêm những đối tượng yếu giảm dần tỷ lệ yếu từng tháng.

* Hoạt động giáo dục ngoài giờ, Giáo dục thể chất, y tế, hoạt động Đội TNTP:

– Thực hiện phong trào thi đua “Nói lời hay, làm việc tốt, phấn đấu trở thành con ngoan trò giỏi, Đội viên tốt, cháu ngoan Bác Hồ”. Củng cố, tổ chức Sao Nhi đồng, Đội TNTP Hồ Chí Minh. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động Đội và công tác sao nhi đồng trong việc nâng cao chất lượng GD toàn diện. Đẩy mạnh cuộc vận động “Vì đàn em thân yêu”, Thực hiện chương trình “Xây dựng tình bạn đẹp – Nói không với bạo lực học đường”.

– Bồi dưỡng BCH liên đội, bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hành nghiệp vụ Đội – Sao Nhi đồng trong trường học.

– Triển khai phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “xây dựng trường Xanh – Sạch – Đẹp, an toàn”

* Chỉ tiêu:

–  100% HS tham gia thực hiện tốt chương trình rèn luyện đội viên.

– HKPĐ đạt 2 – 3 giải cấp huyện.

– Danh hiệu : Liên đội VM XS

* Biện pháp:

– Xây dựng quy chế hoạt động của BCH liên đội, quy chế đánh giá thi đua thật cụ thể được tính thành điểm số để đánh giá thi đua.

– Chỉ đạo sát các hoạt động của liên đội, hàng tuần phải theo dõi kết quả thi đua để đánh giá xếp loại.

* Công nghệ thông tin:

– Ứng dụng các phần mềm quản lý đội ngũ, quản lý chất lượng, phổ cập. Cập nhật thông tin từ các nguồn trên mạng.

– Bồi dưỡng đội ngũ GV biết sử dụng máy tính thành thạo để soạn bài, giảng dạy. Gửi, nhận thông tin qua hộp thư điện tử.

 MỤC TIÊU 6:  Quản lý hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

+ Nội dung: Nâng cao năng lực quản lý của BGH, tổ trưởng chuyên môn, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể.

+ Chỉ tiêu:

6.1. BGH, tổ trưởng chuyên môn nắm vững nội dung, chương trình các môn  học.

6.2. 100% CBQL có trình độ Tin học B. Sử dụng thành thạo CNTT trong quản lý và dạy học.

6.3.Công tác kiểm tra là nhiệm vụ trọng tâm của người quản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của năm học.

* Kiểm tra nội bộ trường học:

– Kiểm tra toàn diện 1 GV 1 lần / năm.

– Kiểm tra chuyên đề 3 – 4 lần/GV/1năm

– Kiểm tra hồ sơ GV: 2 lần / năm

– Kiểm tra TV-TB : 2 lần /năm

– Kiểm tra CSVC: 1lần /năm

* Kiểm tra thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

– Mỗi tháng kiểm tra 1 lần/GV/Lớp.

+ Các hoạt động:

– CBQL tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua nhiều hình thức.

– Bố trí sắp xếp hợp lý cho CB- GV- NV có điều kiện học tập.

Làm tốt công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

-Thành lập ban kiểm tra nội bộ trường học.

– Thực hiện chế độ kiểm tra theo kế hoạch – Kiểm tra bằng nhiều hình thức.

– Hiệu trưởng- HP tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ trường học.

– Đánh giá, phân tích sau kiểm tra để kịp thời uốn nắn điều chỉnh.

* Kiểm định chất lượng:

– Tổ chức kiểm tra, khảo sát chất lượng HS qua từng đợt, đúng quy trình.

– Thành lập BCĐ, tổ chức xây dựng ngân hàng đề.

– Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng đúng quy chế. Chống hiện tượng học sinh gian lận trong lúc làm bài, GV đánh giá chất lượng không đúng thực chất.

* Kế hoạch thực hiện các cuộc vận động:

 Nâng cao nhận thức cho toàn thể GV- HS – PH về nội dung các cuộc vận động, các văn bản chỉ đạo, HD thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành.

– Thành lập ban chỉ đạo, phân công công việc thật cụ thể cho các thành viên phụ trách các phần hành tổ chức các đoàn thể.

– Tổ chức xây dựng nội dung từng cuộc vận động thật cụ thể cho quản lý, GV, HS, PH, các đoàn thể.

– Tổ chức ký cam kết cùng thực hiện.

– Tham mưu với địa phương cùng phối hợp để thực hiện.

+ Đối với quản lý: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình, giờ giấc, nề nếp dạy – học, cách đánh giá HS.

– Tập trung chỉ đạo sát chất lượng dạy của GV, chất lượng thực chất của HS.

– Tổ chức khảo sát lại đối tượng HS yếu, HS ngồi nhầm lớp để có kế hoạch giao chỉ tiêu cụ thể cho từng GVCN lớp.

– Tổ chức sơ kết, tổng kết các cuộc vận động nói trên.

+ Đối với GV:

– Tự bồi dưỡng mình về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, cách nói năng, cư xử với HS, đồng nghiệp.

– Tích cực tự học, tự bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, nắm chắc phương pháp dạy học, cải tiến cách soạn, giảng nâng cao hiệu quả học tập ở trên lớp. Xây dựng được nề nếp tự học của học sinh.

– Nhận xét đánh giá HS phải định hướng sự phát triển của học sinh, công bằng.

+ Đối với HS:

– Không gian lận, quay cóp trong lúc kiểm tra, làm bài. Có ý thức tự giác học tập để năm chắc kiến thức.

+ Đối với phụ huynh HS:

– Phối hợp chăm lo đến việc học tập của con cái, chấp nhận kết quả học tập của con mình, không chạy điểm, xin điểm, xin lên lớp.

+ Đối với các tổ chức đoàn thể:

– Phối hợp cùng với nhà trường để thực hiện tốt các cuộc vận động.

+ Đối với địa phương:

– Ra nghị quyết chỉ đạo các tổ chức đoàn thể ở địa phương cùng phối hợp thực hiện tốt các cuộc vận động.

MỤC TIÊU 7: Chất lượng quản lý.

– Hiệu trưởng có trình độ: CĐ, qua lớp QLGD TC, lý luận CT.

– P Hiệu trưởng có trình độ: ĐH, TC lý luận CT.

Nội dung: Hiệu trưởng và kế toán nắm vững nguyên tắc tài chính, kịp thời đổi mới cách quản lý tài chính theo các văn bản mới:

+ Chỉ tiêu:

7.1. Đáp ứng chế độ chính sách cho đội ngũ CB- GV – NV theo đúng chế độ.

7.2. Đảm bảo công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.

+ Các hoạt động:

– Tạo điều kiện để nhân viên kế toán tham gia đầy đủ các đợt tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ kế toán, tài chính.

– Kiểm tra có hiệu quả công tác thu, chi, hệ thống sổ sách tài chính.

– Xây dựng quy chế chi tiêu nội, thực hiện nghiêm qui chế chi tiêu nội bộ.

– Tổ chức xây dựng kế hoạch cho các hoạt động.

* CÔNG TÁC THI ĐUA:

           Phấn đấu giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia kiểm tra lại trong năm học 2018-2019.

+ Đăng ký thi đua:

– Chi bộ: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

– Đơn vị đạt danh hiệu: Tập thể lao động Tiên tiến.

–  CSTĐ CS: 2

– Công đoàn: Cơ sở vững mạnh xuất sắc.

– Đội TNTP: Vững mạnh.

       Quảng Phương, ngày    tháng 9 năm 2018

                                                                                       

CHUYÊN MÔN

  

      Nguyễn Thị LýCÔNG ĐOÀN

    

     Nguyễn Thị LýHIỆU TRƯỞNG

 

    Phan Văn Vinh

                                                                         

T.M UBND XÃ

CHỦ TỊCH